Việc sử dụng dầm bẹt xuất phát từ yêu cầu công năng của kiến trúc ( phải đảm bảo chiều cao thông thủy >=2.7m-2.8m )chứ ko phải là để phát huy tác dụng khi vượt nhịp lớn.
Do chiều cao dầm bị không chế nên phải tăng kích thước dầm theo phương ngang thì dầm mới đủ chịu lực được.
Khi tăng bề rộng dầm phải chú ý rằng bề rộng dầm không được vượt quá bề rộng cột một đoạn 1.5hd , nghĩa là: bd<=bc+1.5hd ). Dầm bẹt được tính toán như một dầm bình thường nhưng phải chú ý kiểm tra điều kiện độ võng.
BLOG này chia sẻ những kiến thức về Thiết kế kết cấu và Kinh nghiệm Thi công tích lũy được và Tổng hợp từ các trang về Kết cấu. Bạn đọc theo dõi thấy có gì sai sót rất mong nhận được phản hồi cùng thảo luận để giúp nhau cùng tiến bộ. Cảm ơn đã ghé thăm!
Translate
Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2013
Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng:
http://ketcauchuan.blogspot.com/2012/03/thu-tuc-xin-giay-phep-xay-dung.html?spref=bl
THỦ TỤC
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
1. Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng, bao gồm: công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN03:2009/BXD); công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng nhóm A, B (quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 11/02/2009 của Chính phủ); công trình có yếu tố vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tôn giáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng di tích theo quy định của Luật Di sản văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng xây dựng mới; biệt thự thuộc sở hữu nhà nước; các công trình, nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố, trục đường phố quy định tại Phụ lục I Quy định kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nội.
Mã số: T-HNO-143526-TT
a. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội, nhận phiếu giao nhận có hẹn ngày trả kết quả.
- Phòng Quản lý - cấp phép xây dựng tiếp nhận thụ lý giải quyết và trả kết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian quy định.
- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết theo giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.
b. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- 01 đơn xin cấp giấy phép xây dựng (Mẫu 1);
- 01 bản sao hợp pháp giấy tờ về quyền sử dụng đất;
- 02 hồ sơ thiết kế xây dựng công trình;
* Tùy từng trường hợp cụ thể Chủ đầu tư cần bổ sung các tài liệu sau:
- Đối với trường hợp công trình của doanh nghiệp, tổ chức: Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của chủ đầu tư;
- Đối với công trình thuộc dự án phải được chấp thuận chủ trương đầu tư: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của người quyết định đầu tư;
- Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng: Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở của chủ đầu tư; văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (nếu có).
- Đối với công trình chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật của chủ đầu tư kèm theo văn bản thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.
- Đối với công trình có quy mô từ 03 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn lớn hơn 250m2: Đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn thiết kế hoặc chứng chỉ hành nghề của cá nhân tư vấn thiết kế.
- Đối với công trình xây xen: phải có mặt bằng, mặt cắt hiện trạng công trình tỷ lệ 1/100-1/200 thể hiện rõ các thành phần kết cấu riêng, chung với các công trình liền kề và giải pháp gia cố, chống đỡ công trình cũ và xây dựng công trình mới nhằm đảm bảo an toàn cho công trình liền kề do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện. Chủ đầu tư phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra;
- Đối với công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình: phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng gồm ảnh chụp hiện trạng, các bản vẽ hiện trạng kiến trúc, kết cấu công trình; kết quả thẩm tra kết cấu công trình hiện trạng và thiết kế sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình do tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện;
- Đối với công trình ngầm, công trình có tầng hầm: phải có ảnh chụp hiện trạng của các công trình lân cận xung quanh công trình và biện pháp thi công công trình ngầm, tầng hầm của chủ đầu tư đã được đơn vị tư vấn có năng lực hành nghề phù hợp thẩm tra. Chủ đầu tư phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra.
- Đối với trường hợp phải phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới: phải có phương án phá dỡ công trình do tổ chức tư vấn đủ năng lực lập kèm theo quyết định phê duyệt của chủ đầu tư (đối với công trình của tổ chức, doanh nghiệp) hoặc được chủ đầu tư ký xác nhận (đối với nhà ở riêng lẻ hoặc công trình tôn giáo);
- Đối với nhà thuê: phải có hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận, uỷ quyền hợp pháp của chủ sở hữu nhà cho người thuê thực hiện việc xin phép xây dựng và đầu tư xây dựng công trình;
- Đối với trường hợp xây dựng trên đất của người có quyền sử dụng đất hợp pháp: phải có hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp nhà, đất đã được thế chấp: phải có hợp đồng thế chấp và văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân nhận thế chấp nếu trong hợp đồng không có thoả thuận khác.
- Đối với công trình được công nhận là di tích lịch sử - văn hoá: Thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hoá.
- Đối với công trình tôn giáo: phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp quận và Sở Nội vụ về lĩnh vực tôn giáo;
- Đối với công trình, nhà ở tại bãi sông ngoài phạm vi bảo vệ đê điều: phải có văn bản chấp thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật;
- Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao; tổ chức quốc tế, công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành; công trình có nguy cơ cháy nổ; công trình có tác động đến vệ sinh môi trường: phải có văn bản chấp thuận, thoả thuận của cơ quan quản lý ngành liên quan theo quy định của pháp luật.
- Đối với những công trình, dự án riêng biệt nằm ngoài quy hoạch tĩnh không đã công bố, bao gồm công trình có độ cao vượt lên khỏi các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những công trình nằm trong vùng trời lân cận sân bay có độ cao trên 45 mét so với mức cao sân bay; công trình nằm trong phạm vi ảnh hưởng đến xạ giới, bề mặt phát xạ, tầm phủ sóng của các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời; các trạm thu, phát sóng vô tuyến; công trình có chiều cao trên 45 mét so với mặt đất tự nhiên, nằm ngoài các khu vực, dự án quy hoạch đô thị, không gian đã được các bộ, ngành, địa phương thống nhất với Bộ Quốc phòng về độ cao (theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam) và đường dây tải điện cao thế, cáp treo: phải có văn bản chấp thuận của Bộ Quốc phòng về quản lý độ cao tĩnh không.
- Đối với công trình không phù hợp với quy hoạch: phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d. Thời gian giải quyết:
- Nhà ở riêng lẻ: 15 ngày làm việc;
- Công trình khác: 20 ngày làm việc;
(không bao gồm thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ)
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng Hà Nội
- Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Quản lý - Cấp phép xây dựng, Sở Xây dựng Hà Nội.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
h. Lệ phí:
- Nhà ở: 50.000đ/hồ sơ.
- Công trình khác: 100.000đ/hồ sơ.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị) ban hành theo Quyết định số 04/2010/Q Đ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nội
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 về xây dựng được Quốc hội khoá 11 thông qua ngày 26/11/2003.
- Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội số 29/2000/PL – UBTVQH10 về thủ đô Hà Nội.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009
- Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng.
- Thông tư số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 12/2/2009 cảu Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nộiban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của UBND thành phố Hà Nộivề việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND thành phố Hà Nội về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực KT - XH trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2010.
- Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ đô thị)
Kính gửi: ……………………………………………………
1. Tên chủ đầu tư:.................................................................................................................
- Người đại diện: …………………………… Chức vụ: ......................................................
- Địa chỉ liên hệ: ...................................................................................................................
- Số nhà: ……………… Đường ……………… Phường (xã) ............................................
- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................................
- Số điện thoại: ....................................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:...........................................................................................................
- Lô đất số: ……………………… Diện tích ................................................................ m2.
- Tại: ………………………………… Đường:...................................................................
- Phường (xã) ........................................Quận (huyện).........................................................
- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................................
- Nguồn gốc đất:..................................................................................................................
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất:.............................................................................................
3. Nội dung xin phép: ...........................................................................................................
- Loại công trình: ……………………… Cấp công trình: ....................................................
- Diện tích xây dựng tầng 1: ............................................................................................ m2.
- Tổng diện tích sàn: ....................................................................................................... m2.
- Chiều cao công trình:...................................................................................................... m.
- Số tầng:.............................................................................................................................
4. Đơn vị hoặc người thiết kế:................................................................................................
- Địa chỉ:..............................................................................................................................
- Điện thoại:..........................................................................................................................
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):....................................................................
- Địa chỉ:………………………………. Điện thoại: ...........................................................
- Giấy phép hành nghề số (nếu có): …………….. cấp ngày..................................................
6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ...................................................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ……………………. tháng.
8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
……, ngày … tháng … năm ….Người làm đơn(Ký ghi rõ họ tên)
|
2. Thủ tục: Gia hạn Giấy phép xây dựng
Mã số: T-HNO-161072-TT
a. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội, nhận phiếu giao nhận có hẹn ngày trả kết quả.
- Phòng Quản lý & cấp phép xây dựng tiếp nhận thụ lý giải quyết và trả kết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian quy định.
- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết theo giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.
b. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng (01 bản);
- Bản chính giấy phép xây dựng (01) bản;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý - cấp phép xây dựng, Sở Xây dựng Hà Nội.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
h. Lệ phí: 10.000đ/hồ sơ.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 về xây dựng được Quốc hội khoá 11 thông qua ngày 26/11/2003.
- Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội số 29/2000/PL – UBTVQH10 về thủ đô Hà Nội.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009
- Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng.
- Thông tư số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của UBND thành phố Hà Nộivề việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND thành phố Hà Nội về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực KT - XH trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2010.
- Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 04/2010/Q Đ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nộiban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng tạm công trình, nhà ở thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng, bao gồm: công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN03:2009/BXD); công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng nhóm A, B (quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 11/02/2009 của Chính phủ); công trình có yếu tố vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tôn giáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng di tích theo quy định của Luật Di sản văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng xây dựng mới; biệt thự thuộc sở hữu nhà nước; các công trình, nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố, trục đường phố quy định tại Phụ lục I Quy định kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nội.
Mã số: T-HNO-161364-TT
a. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội, nhận phiếu giao nhận có hẹn ngày trả kết quả.
- Phòng Quản lý & cấp phép xây dựng tiếp nhận thụ lý giải quyết và trả kết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian quy định.
- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết theo giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội
b. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- 01 đơn xin cấp giấy phép xây dựng (Phụ lục 1) có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng;
- 01 bản sao hợp pháp giấy tờ về quyền sử dụng đất;
- 02 hồ sơ thiết kế xây dựng công trình với quy mô công trình tối đa 03 tầng, chiều cao không quá 12m;
* Tùy từng trường hợp cụ thể Chủ đầu tư cần bổ sung các tài liệu sau:
- Đối với trường hợp công trình của doanh nghiệp, tổ chức: Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của chủ đầu tư;
- Đối với công trình thuộc dự án phải được chấp thuận chủ trương đầu tư: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của người quyết định đầu tư;
- Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng: Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở của chủ đầu tư; văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (nếu có).
- Đối với công trình chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật của chủ đầu tư kèm theo văn bản thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.
- Đối với công trình có quy mô từ 03 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn lớn hơn 250m2: Đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn thiết kế hoặc chứng chỉ hành nghề của cá nhân tư vấn thiết kế.
- Đối với công trình xây xen: phải có mặt bằng, mặt cắt hiện trạng công trình tỷ lệ 1/100-1/200 thể hiện rõ các thành phần kết cấu riêng, chung với các công trình liền kề và giải pháp gia cố, chống đỡ công trình cũ và xây dựng công trình mới nhằm đảm bảo an toàn cho công trình liền kề do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện. Chủ đầu tư phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra;
- Đối với công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình: phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng gồm ảnh chụp hiện trạng, các bản vẽ hiện trạng kiến trúc, kết cấu công trình; kết quả thẩm tra kết cấu công trình hiện trạng và thiết kế sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình do tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện;
- Đối với trường hợp phải phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới: phải có phương án phá dỡ công trình do tổ chức tư vấn đủ năng lực lập kèm theo quyết định phê duyệt của chủ đầu tư (đối với công trình của tổ chức, doanh nghiệp) hoặc được chủ đầu tư ký xác nhận (đối với nhà ở riêng lẻ hoặc công trình tôn giáo);
- Đối với nhà thuê: phải có hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận, uỷ quyền hợp pháp của chủ sở hữu nhà cho người thuê thực hiện việc xin phép xây dựng và đầu tư xây dựng công trình;
- Đối với trường hợp xây dựng trên đất của người có quyền sử dụng đất hợp pháp: phải có hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp nhà, đất đã được thế chấp: phải có hợp đồng thế chấp và văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân nhận thế chấp nếu trong hợp đồng không có thoả thuận khác.
- Đối với công trình được công nhận là di tích lịch sử - văn hoá: Thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hoá.
- Đối với công trình tôn giáo: phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp quận và Sở Nội vụ về lĩnh vực tôn giáo;
- Đối với công trình, nhà ở tại bãi sông ngoài phạm vi bảo vệ đê điều: phải có văn bản chấp thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật;
- Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao; tổ chức quốc tế; công trình có nguy cơ cháy nổ; công trình có tác động đến vệ sinh môi trường: phải có văn bản chấp thuận, thoả thuận của cơ quan quản lý ngành liên quan theo quy định của pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d. Thời gian giải quyết:
- Nhà ở riêng lẻ: 15 ngày làm việc;
- Công trình khác: 20 ngày làm việc;
(không bao gồm thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ)
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý - cấp phép xây dựng - Sở Xây dựng Hà Nội.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
h. Lệ phí:
- Nhà ở: 50.000đ/hồ sơ.
- Công trình khác: 100.000đ/hồ sơ.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nội
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 về xây dựng được Quốc hội khoá 11 thông qua ngày 26/11/2003.
- Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội số 29/2000/PL – UBTVQH10 về thủ đô Hà Nội.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009
- Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng.
- Thông tư số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của UBND thành phố Hà Nộivề việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 04/2010/Q Đ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nộiban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM
Kính gửi: ……………………………………………………
1. Tên chủ đầu tư:.................................................................................................................
- Người đại diện: …………………………. Chức vụ: .........................................................
- Địa chỉ liên hệ: ...................................................................................................................
- Số nhà: ……………………………… Đường..................................................................
- Phường (xã) ......................................................................................................................
- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................................
- Số điện thoại: ....................................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
- Lô đất số: ……………………… Diện tích ................................................................ m2.
- Tại: ………………………………… Đường:...................................................................
- Phường (xã) …………………………Quận (huyện).........................................................
- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................................
- Nguồn gốc đất:..................................................................................................................
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất:.............................................................................................
............................................................................................................................................
3. Nội dung xin phép xây dựng tạm:
- Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ........................................................
- Diện tích xây dựng tầng 1: ………….m2; tổng diện tích sàn ......................................... m2.
- Chiều cao công trình:………………….m; số tầng: ............................................................
4. Đơn vị hoặc người thiết kế:................................................................................................
- Địa chỉ:..............................................................................................................................
- Điện thoại:..........................................................................................................................
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):....................................................................
- Địa chỉ:………………………………… Điện thoại: ........................................................
- Giấy phép hành nghề số (nếu có): …………….. cấp ngày..................................................
6. Phương án phá dỡ (nếu có): .............................................................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ……………………. tháng.
8. Tôi xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và tự dỡ bỏ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời gian ghi trong giấy phép được cấp. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
……, ngày … tháng … năm ….Người làm đơn(Ký tên, đóng dấu nếu có)
|
4. Thủ tục: Cấp bản sao giấy phép xây dựng từ sổ gốc
Mã số: T-HNO-161440-TT
a. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội, nhận phiếu giao nhận có hẹn ngày trả kết quả.
- Phòng Quản lý & cấp phép xây dựng tiếp nhận thụ lý giải quyết và trả kết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian quy định.
- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết theo giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.
b. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin bản sao giấy phép xây dựng từ sổ gốc
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng Hà Nội
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Sở phối hợp với Phòng Quản lý - cấp phép xây dựng - Sở Xây dựng Hà Nội.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h. Lệ phí:
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 về xây dựng được Quốc hội khoá 11 thông qua ngày 26/11/2003.
- Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội số 29/2000/PL – UBTVQH10 về thủ đô Hà Nội.
- Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nộiban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ SƠ BỘ MÓNG CHO NHÀ PHỐ
Kết Cấu Nhà Ở Thông Dụng - Kết Cấu Xây Dựng Chuẩn 2013-2014: Kết Cấu Xây Dựng:

PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ SƠ BỘ MÓNG CHO NHÀ PHỐ
Trong phần này , tôi trình bày tiếp mục thiết kế bộ phận móng( foundation) cho nhà phố .
Điều đầu tiên chúng ta nghĩ đến tiến độ của nhà phố mà chủ đầu tư (CDT) đòi hỏi là Móng , Tức là khi đã có mặt bằng kiến trúc sơ bộ , thì CDT yêu cầu có ngay phần móng trong vòng 1-2 ngày hay trong thời gian ngắn . Như vậy để làm trình tự cái nhà thì chắc không kịp nội lực để tính móng . Vì vậy để có Móng cho CDT chúng ta chỉ có cách là tính toán sơ bộ .
Theo tôi , thường nhà phố xây trong khu vực đông dân , các nhà chen chúc nhau nên lực gió tác động vào công trình hầu như không xét đến . Vì vậy xem như bỏ qua lực gió . Các cột chịu lực chính của nhà chỉ chịu lực dọc do các sàn đè xuống ; nên các bạn cần tính sơ bộ xem nhà có n tấm thì chỉ việc tính cho 1 sàn có tải trọng tổng cộng sơ bộ là 1,2(t/m2) ( kể cả tường ) nếu vị trí nào có tường nhiều ; nghĩa là mật độ tường dày thì nên chọn là 1.3 (t/m2) như vậy đó là 1 tầng sàn ; bạn muốn biết 1 cái cột bất kỳ nào đó trong công trình thì bạn phải có diện tích truyền tải của sàn vào cột rồi từ đó nhân với 1.2(t/m2) và nhân tiếp cho n (số tầng) thì lúc đó bạn đã có lực dọc N=S*n*q*1.1 ( với N là lực dọc ; n là số tầng ; q =1.2 (t/m2) ; và 1.1 là hệ số an toàn ) Như vậy các bạn có lực dọc của cột nào đó đang tính ; và tiến hành tính móng cho cột đó .
Việc tính toán móng có nhiều phương án . Hôm nay tôi trình bay phương án móng đơn :
Khi có N thì các bạn phải biết giả định địa chất cho R ( cường độ của đất ) Như vậy các bạn có thể tính được diện tích sơ bộ khi có N và R ( sách nền móng có nói )
như vậy các bạn đã có diện tích và tiến hành thiết kế thép cho móng có kích thước axb .
Áp lực lức này các bạn cứ lấy P = R , và từ đó ta có thể tính thép bằng cách lấy cánh tay đòn từ mép cột tới mép móng với lực phân bố đều là R ( kg/cm2) . Như vậy ta đã có mô men và từ đó tính được thép cho móng . Tất nhiên chiều cao móng phụ thược vào khả năng chịu cái mômen mà các bạn vừa tính .
Để an toàn các bạn có thể trong quá trình tính toán thêm hệ số an toàn vào nếu chưa thực sự an tâm và có kinh nghiệm .
Như vậy bài này tôi muốn nói là sẽ có móng để CDT thi công móng trước cho kịp tiến độ , tức là kiểu vừa thiết kế vừa thi công . Nhưng vẫn an toàn . Đó là cách thiết kế sơ bộ để giúp các bạn có thể test bản vẽ nhà cao tầng nếu như các bạn là các leader
Kỹ Sư Minh
THIẾT KẾ MÓNG CỌC CHO NHÀ PHỐ
Phần này tôi muốn trình bày cách thiết kế móng cọc cho nhà phố .
Như các bạn biết đấy . Nhà phố giá trị đầu tư ít , Vốn cũng ít nữa , Nên hầu như chủ đầu tư không khoan địa chất vì như vậy tốn thêm chi phí . Vậy khi thiết kế móng cọc , ta thường làm như sau :
+Hầu như là tham khảo khu vực thiết kế có những nhà phố nào làm ở đó với chiều sâu cọc là bao nhiêu
+ Khả năng chịu lực của cọc bê tông đúng sẳn do chúng ta quy định . Như vậy thì các bạn có được giá trị cần tính toán số lượng cọc cho mỗi móng rồi .
+ Thông thường cọc ép thì khoảng 20-25 tấn cho phương pháp ép neo ; 30-40 tấn cho phương pháp ép chất tải .
+ Khoảng cách từ mép nhà bên cạnh tới tim cọc ép đối với phương pháp ép neo ít nhất là 300 mm và phương pháp ép tải là 700 mm vì vậy phải chú ý điều này khi nhà bạn xây chen .
+ có những khu vực phải thiết kế cọc khoan nhồi . thường đường kính là 300 - 400 mm . Và sức chịu tải tính toán khoảng 30 -40 tấn cho mỗi cọc
=> Khi đã có khả năng chịu lực của mỗi cọc , các bạn có thể tính ra số lượng cọc và từ đó thiết kế được đài móng
Kỹ Sư Minh
CHUYÊN ĐỀ VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ PHỐ VÀ BIỆT THỰ
Để giúp cho các bạn sinh viên chuyên ngành xây dựng có những kinh nghiệm sơ đẳng về thiết kế nhà phố , một vấn đề mà hầu như các sinh viên đang làm tốt nghiệp hay đang học nghĩ rằng sau này các bạn sẽ thiết kế những vấn đề kết cấu nhà phức tạp , còn chuyện thiết kế nhà phố là 1 vấn đề quá đơn giản .
Nhưng nếu thực tế như thế thì tôi đã không đề cập tại đây bởi vấn đề thiết kế cho kết cấu dù là đơn giản trong mắt các bạn nhưng thực tế để có được 1 hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh mà khi thi công không có sự nhầm lẫn hay kêu réo người thiết kế thì không đơn giản chút nào . Tôi có vài kinh nghiệm muốn được chia sẽ cho các bạn chuyên ngành xây dựng cũng như các sinh viên đang theo học tại các trường trung cấp đến đại học có kiến thức khá sơ đẳng về vấn đề thiết kế nhà phố hay biệt thự .
Khi bạn thiết kế , điều đầu tiên bạn phải hiểu kiến trúc . Hiểu ở đây khôn gphải chỉ nhìn 1 cách lướt qua , hay chỉ chăm chú những vị trí dầm cột chính ; mà các bạn phải chú ý đến những ngỏ ngách của căn nhà , Ví dụ như là cao trình sàn ; trong 1 mặt bằng sàn thì có thể cùng 1 cao trình , nhưng cũng có thể là khác cao trình để mục đích thoát nước ; hay mục đích nghệ thuật của kiến trúc --- , hoặc một ví dụ nữa là cách đi của cầu thang ; các bạn đọc sai cách đi của cầu thang thì sẽ cho sơ đồ kết cấu cầu thang sai hoàn toàn sẽ dẫn đến nứt gãy cũng như sập đổ ... hay làm xấu kiến trúc đi và nhiều ví dụ khác nữa vì thế cần đọc thật thông suốt về kiến trúc . Tưởng tượng các bạn đã từng sống trong căn nhà đó , thì khi thiết kế kết cấu các bạn không làm những cái dầm lòi ra khỏi tường hay những cái cột ở những vị trí đáng lẽ không có nó thì bạn lại làm 1 cái cột mọc lên trơ trọi giữa nhà thì rất xấu . Biết rằng chúng ta là kỹ sư ( engineer ) thì kiến trúc có thể các bạn ít biết nhưng nếu các bạn thực sự không có kiến thức sơ đẳng về kiến trúc thì khi thiết kế những biệt thự phức tạp sẽ làm cho bạn rất khó khăn trong vấn đề thiết kế sơ bộ khung , dầm và sàn cho biệt thự hay nhà phố .
Sau khi đã thấu hiểu kiến trúc các bạn sẽ bắt đầu thiết kế dầm sàn các tầng ; điều này các bạn đã thừa biết sàn có thể thiết kế ngay lập tức bằng bản tính excel mà không cần phải đợi dựng mô hình cho nhà . Vì thế để làm nhanh , các bạn tiến hành thiết kế sàn với ô sàn ngàm vào 4 dầm thì xem nó là bản ngàm 4 cạnh thiết kế theo ô số 9 trong sách giáo khoa bê tông cốt thép , và có những bản conson vì tính chất đẹp của căn nhà , không phải lúc nào cũng có sàn là phải có dầm . Như vậy sàn coson chỉ yên tâm cho dài ra lớn nhất là 1 mét ; chiều dày thì thường nên là 100 mm . Thiết kế thép cho sàn loại này chú ý thép trên nhiều chứ không thì nó nứt bên trên .
khi bạn đã có mặt bằng thép sàn , bạn tiến hành binh dầm và cột trên mặt bằng .Như vậy bạn phải chắc chắn là ok với hệ thống dầm và cột của bạn các tầng thì tiến hành dựng mô hình trong sap2000 hay etabs , có thể bạn lợi dụng cái mặt bằng dầm sàn rồi import vào etabs hay sap cho nhanh .
Trong mô hình bạn tiến hành thêm mắm thêm muối vào đó , tức là nhập tải trọng , và có thể chỉnh sửa hay thêm bớp mô hình , chú ý bạn nên nhập cầu thang vào thì tốt hơn , để chương trình kể thêm phần trọng lượng và tải của cầu thang .
Sau đó các bạn có 1 mô hình ok thì tiến hành phân tích cho ra nội lực và tiến hành tính thép cho kết cấu nhà .
Khi thiết kế kết cấu nhà bằng CAD , các bạn có thể viết lisp để tự động hoá trong quá trình vẽ Đều quan trọng là các bạn thiết kế móng thường không có địa chất thì các bạn chỉ có thể tham khảo từ các hồ sơ của các nhà lân cận để có thể giả định cường độ tiêu chuẩn của đất để thiết kế .Hoặc có thể tham khảo ý kiến của một vài người đã từng làm nhà ở vùng đó phương án móng của họ là gì và cường độ đất thường họ lấy bao nhiêu , và những công trình họ đã thi công chưa .
Khi thiết kế bản vẽ kết cấu , các bạn cần bám sát kiến trúc vì nếu không bản vẽ kết cấu không ăn khớp với bản vẽ kiến trúc .
Và đều chú ý rất quan trọng ( very important) là các bạn phải chú ý đến cao trình của dầm sàn và cao trình dầm chiếu nghĩ , nếu không khi thi công sai cao trình thì tự nhiên các cái phòng của bạn có cái dầm lơ lững chẳng biết tại sao . Trong CA D các bạn có lệnh copy là con dao hai lưỡi hay lệnh find cũng vậy sẽ làm các bạn nhầm lẫn cao trình của dầm hay các cấu kiện bất kỳ thì khi thi công sẽ sai . Tất nhiên sẽ bị chữi là ẩu mà đến tai chủ đầu tư thì bạn mất uy tín dù chỉ là chuyện rất nhỏ .
Các bạn đừng xem thường việc thiết kế nhà thấp tầng hay nhà phố .Vì đó là cái kiến thức khời động cho sự nghiệp của các bạn , Bạn sẽ có một kỹ năng thiết kế chuyên nghiệp nhưng trước mắt hãy thành công cái nhà phố mà bạn xem là rất đơn giản đối với các bạn .
Một bộ hồ sơ thiết kế nhà phố hoàn chỉnhh bao gồm kiến trúc , kết cấu và điện nước thì người thi công mới xây được . Bản vẽ kết cấu phải rõ ràng vì bắt tay vào thi công thì sẽ xem bản vẽ kết cấu trước , sau đó mới lên phương án thi công và kết hợp các bản vẽ còn lại . Vì vậy, bản vẽ kết cấu rất quan trọng khi thi công 1 công trình .Chúgn ta là engineer thì phải thực hiện cho đúng là 1 good engineer . Kinh nghiệm tôi truyền đạt ở đây mang tính tổng quát , để giúp các bạn có cách suy nghĩ về việc thiết kế nhà phố rất quan trọng đối với những sinh viên mới tốt nghiệp để làm bàn đạp cho việc thiết kế kết cấu cao tầng sau này .
Chúc các bạn và các thành viên của blog có được một kinh nghiệm thiết kế kết cấu .
Kỹ Sư Minh
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)